vanban.org

Điều 12. Công tác tổ chức và báo cáo — Quyết định 21/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 14/04/2016
Hồ Chí Minh Ban hành 12/03/2009 Hiệu lực 22/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh · 38/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định 21/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 21/2009/QĐ-UBND
22/03/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh. · 130/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Công tác tổ chức và báo cáo

1. Quản lý tổ chức bộ máy cán bộ, công chức, viên chức của Sở; quản lý các đơn vị trực thuộc Sở theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ sáu tháng, một năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Chủ động phân bổ, điều chỉnh chi tiết việc sử dụng ngân sách trong phạm vi quản lý của Sở cho hoạt động khoa học và công nghệ nhằm đảm bảo hiệu quả cao việc sử dụng ngân sách phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Thu và sử dụng các khoản lệ phí và tiền xử phạt trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước các hoạt động thanh tra, kiểm định, thử nghiệm, tư vấn, phản biện, xét duyệt hồ sơ, cấp phép… theo đúng quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.