vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Quyết định 21/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 20/04/2015
Hà Nam Ban hành 21/07/2009 Hiệu lực 31/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam · 21/2009/QĐ-UBND
30/04/201508/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hoà giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.