vanban.org

Điều 9. Xử lý vi phạm — Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2022/QĐ-UBND · 29/03/2022
Lạng Sơn Ban hành 29/08/2008 Hiệu lực 08/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2008/QĐ-UBND
15/04/202210/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý vi phạm

Người vi phạm các quy định về chính sách  dân số - KHHGĐ đều phải xem xét xử lý:

1. Cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý như sau:

a) Kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu đối với cán bộ công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo. Nếu tái phạm thì xử lý hình thức kỷ luật với mức cao hơn.

b) Kỷ luật bằng hình thức cách chức, bãi nhiệm nếu vi phạm lần đầu đối với cán bộ công chức giữ chức vụ lãnh đạo (cách chức đối với người do bổ nhiệm, bãi nhiệm đối với người do bầu cử). Nếu tái phạm thì xử lý hình thức kỷ luật với mức cao hơn.

c) Vợ và chồng là cán bộ, công chức, viên chức đều xử lý theo quy định  tại khoản 1 điều này đối với cả vợ và chồng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên ngoài các hình thức kỷ luật như khoản 1 điều này còn bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức quy định tại điểm a,b khoản 1 điều này thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thêm một năm; không giới thiệu đề cử vào các cơ quan dân cử và các tổ chức chính trị - xã hội, không bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo các cơ quan nhà nước, lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp nhà nước trong thời hạn 5 năm kể từ khi có quyết định kỷ luật.

4. Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng.

5. Các đối tượng khác nếu vi phạm đều phải xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của Quyết định này. Các thành viên của Mặt trận Tổ quốc, tổ chức xã hội sinh con thứ 3 trở lên còn bị xử lý theo quy định của quy chế, quy định của đoàn thể, tổ chức đó. Người dân sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý theo quy định của hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, xóm, cụm dân cư  nơi cư trú.

6. Những gia đình trong năm có người sinh con thứ ba trở lên sẽ không xét công nhận gia đình văn hoá trong 5 năm liên tục.

7. Chính quyền xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức hằng năm nếu để tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên tăng so với năm trước thì không được công nhận đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đơn vị văn hoá.

8. Những trường hợp vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xử lý vi phạm theo các văn bản quy phạm pháp luật như: Pháp lệnh Dân số; Nghị định 104/NĐ- CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định 114/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân số và trẻ em và các văn bản có liên quan.