Điều 8. Quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại trong nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác theo quy định của pháp luật:
1. Căn cứ vào đơn đặt hàng của chủ đầu tư, Trung tâm phát triển quỹ đất lập kế hoạch, phương án tài chính, phương án huy động vốn để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng chuẩn bị quỹ đất sạch cho chủ đầu tư.
2.Thực hiện ký hợp đồng với chủ đầu tư, triển khai công tác huy động vốn để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng theo quy định.
3. Hợp đồng kinh tế phải thể hiện được tổng số chi phí giải phóng mặt bằng để thanh toán giữa chủ đầu tư và Trung tâm phát triển quỹ đất bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng chuẩn bị quỹ đất sạch; lãi vay tín dụng vốn đầu tư giải phóng mặt bằng; chi phí để Trung tâm phát triển quỹ đất tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật và tiền đặt cọc của chủ đầu tư đảm bảo cho việc thực hiện thanh toán cho dự án.
4. Trung tâm phát triển quỹ đất mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc nhà nước hoặc tổ chức tín dụng nơi Trung tâm phát triển quỹ đất ký hợp đồng vay vốn để thực hiện các giao dịch: nhận tiền đặt cọc, rút vốn và giải ngân vốn vay thực hiện dự án giải phóng mặt bằng chuẩn bị quỹ đất sạch cho chủ đầu tư.
5. Tiền đặt cọc được tính bù trừ vào tổng số chi phí giải phóng mặt bằng khi thanh quyết toán hợp đồng. Trường hợp chủ đầu tư vi phạm hợp đồng, toàn bộ số tiền đặt cọc sẽ thuộc về Trung tâm phát triển quỹ đất và chủ đầu tư phải chịu các nghĩa vụ khác về vi phạm hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.