vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm. — Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 10/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 75/2025/TT-NHNN · 31/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/TT-NHNN · 11/10/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/07/2008 Hiệu lực 03/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 18 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026
Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

2. Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: đặt đại lý đổi ngoại tệ tại những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài (bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; Cửa khẩu quốc tế; Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật; Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; Khu du lịch, khu phố đi bộ, trung tâm thương mại, siêu thị); tổ chức kinh tế không đang làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép khác.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

3. Tổ chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng nhận biết các hành vi, giao dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của đại lý đổi ngoại tệ.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

4. Cung cấp phần mềm cho các đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện cụ thể của tổ chức tín dụng và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

5. Kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.

Sửa đổi bởi 23/2026/TT-NHNN · hiệu lực 10/06/2026

6. Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận điều chỉnh đại lý đổi ngoại tệ (nếu có) đã cấp và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý.