vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan — Quyết định 21/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 198/QĐ-UBND · 11/06/2009
Tuyên Quang Ban hành 02/07/2007 Hiệu lực 12/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

1. Hỗ trợ rừng sản xuất có trách nhiệm

a) Có đơn xin hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo mẫu quy định gửi Trưởng thôn, UBND cấp xã kiểm tra, xem xét, xác nhận nguồn gốc đất để trồng rừng;

b) Thực hiện trồng rừng theo đúng thiết kế được duyệt và hướng dẫn kỹ thuật của Ban quản lý dự án 661;

c) Tham gia nghiệm thu kết quả trồng, chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất với Ban quản lý Dự án 661;

d) Chủ động phối hợp với Ban quản lý Dự án 661 trong việc lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổng hợp danh sách hộ trồng rừng sản xuất đủ điều kiện được hỗ trợ gửi UBND cấp huyện đúng thời gian quy định của việc lập kế hoạch hàng năm, đồng gửi Ban quản lý dự án 661 quản lý địa bàn để đăng ký kế hoạch hỗ trợ trồng rừng sản xuất;

b) Kiểm tra, xác nhận đơn xin hỗ trợ của hộ trồng rừng sản xuất; phối hợp với Ban quản lý dự án 661 đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, nghiệm thu kết quả trồng rừng sản xuất đề nghị được hỗ trợ.

3. Ban quản lý Dự án trồng rừng 661

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đơn theo mẫu quy định, tổng hợp danh sách hộ trồng rừng sản xuất đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 quy định này, trình UBND cấp huyện phê duyệt;

b) Tổ chức sản xuất, cung ứng đủ, kịp thời cây giống đạt tiêu chuẩn, chất lượng cho các hộ rừng sản xuất có nhu cầu;

c) Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng cho các hộ trồng rừng sản xuất; lég.

d) Kiểm tra, đôn đốc các hộ trồng rừng sản xuất thực hiện trồng, chăm sóc rừng trồng đúng quy trình kỹ thuật và nghiệm thu kết quả trồng, chăm sóc rừng trồng đúng quy định;

đ) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ trồng rừng sản xuất đúng đối tượng, đúng mục đích; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí được cấp theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thẩm định, phê duyệt danh sách các hộ trồng rừng sản xuất trên địa bàn du điều kiện được hỗ trợ theo Quy định này;

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch trồng rừng, việc hỗ trợ kinh phí trồng rừng sản xuất trên địa bàn theo đúng quy định.

5. Chỉ cục Kiểm lâm

Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ rừng cho các hộ trồng rừng sản xuất; kiểm tra, giám sát các hộ trồng rừng sản xuất trong việc chấp hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Ban hành hệ thống mẫu biểu thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh gồm: Đơn xin hỗ trợ trồng rừng sản xuất; biểu tổng hợp các hộ trồng rừng sản xuất đề nghị được hỗ trợ kinh phí; biên bản nghiệm thu;

b) Phối hợp với các ngành liên quan thẩm định kế hoạch hỗ trợ trồng rừng sản xuất hàng năm;

c) Chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, giám sát các khâu sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp; hàng năm công bố danh sách các cơ sở được phép hoạt động cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn;

d) Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng sản xuất; hàng năm xây dựng mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất cụ thể theo từng loại cây lâm nghiệp gửi các ngành chức năng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra các Ban quản lý dự án 661 và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện Quy định này.