vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. — Quyết định 21/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2013 Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 28/02/2013
Sóc Trăng Ban hành 01/10/2007 Hiệu lực 11/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 21/2007/QĐ-UBND
10/03/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/10/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND về việc quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản áp dụng tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp), tỉnh Sóc Trăng · 42/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2007/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn