Điều 8. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại (trong trường hợp khiếu nại bằng đơn, trong đơn phải đầy đủ nội dung theo khoản 1, Điều 33 của Luật Khiếu nại tố cáo) hoặc người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp theo Khoản 2, Điều 33 Luật Khiếu nại tố cáo mà thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do. — Quyết định 21/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2020/QĐ-UBND · 16/09/2020
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh.
Điều 3
Điều 4. Khiếu nại, nội dung khiếu nại hành chính về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Tố cáo, nội dung tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 6. Tranh chấp về môi trường.
Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ĐẾN TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường:
Điều 8
Điều 9. Trường hợp có khiếu nại lần hai thì được thực hiện như sau:
Điều 10
Điều 11. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường
Điều 12
Điều 13. Tiếp nhận và xử lý đơn, thư tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 14
Điều 15. Việc tiếp nhận và xử lý đơn tranh chấp về môi trường được xử lý giống như việc tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 16
Điều 17. Trách nhiệm tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chương III — KHIẾU NẠI, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường.
Điều 19. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý đơn đến khi có quyết định giải quyết.
Điều 20. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường.
Điều 21. Thời hạn giải quyết khiếu nại về môi trường lần hai.
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo vệ môi trường:
Điều 25. Người giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo vệ môi trường phải thực hiện theo trình tự như sau:
Điều 26
Điều 27. Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai.
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai:
Điều 29
Điều 30. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
Điều 31. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
Điều 32. Đối với đơn khiếu nại về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trình tự tiến hành giải quyết như sau:
Điều 33
Chương IV — THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TỐ CÁI
Điều 34
Điều 35. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
Điều 36. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra các cấp trong việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường.
Điều 37. Đối với những đơn tố cáo về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì giải quyết như sau:
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:
Điều 43
Điều 44
Điều 45. Nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 46. Nội dung chủ yếu của cuộc thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để giải quyết đơn thư tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Điều 52. Việc giải quyết tố cáo về bảo vệ môi trường phải được lập thành hồ sơ theo Điều 73 của Luật Khiếu nại tố cáo.
Chương V — THỜI HẠN, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 53
Điều 54. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về môi trường:
Điều 55. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 56
Điều 57
Điều 58
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy