vanban.org

Điều 22. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá được quy định như sau: — Quyết định 21/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/08/2008 Sửa đổi, bổ sung: 32/2005/QĐ-BTC · 31/05/2005
Bộ Tài chính Ban hành 24/02/2004 Hiệu lực 21/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 21/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá · 21/2004/QĐ-BTC
12/08/200855/2008/QĐ-BTCBãi bỏ Đang xem 22/06/200532/2005/QĐ-BTCBổ sung 21/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2004/QĐ-BTC › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Mẫu thẻ thẩm định viên về giá được quy định như sau:

1. Kích thước: 7,0 cm x 10 cm

2.Đặc điểm chính: thẻ có hai mặt được ghi bằng tiếng Việt, tiếng Anh.

a) Mặt trước:

+ Tên tiêu đề của nước Việt Nam (chữ đen).

+ Tên cơ quan cấp thẻ (chữ đen).

+ Thẻ thẩm định về giá (chữ đỏ).

+ Số thẻ (chữ đen).

+ Họ, tên, năm sinh, quê quán (chữ đen).

+ Hà Nội, ngày, tháng, năm (chữ đen).

+ Bộ trưởng Bộ Tài chính (chữ đen).

+ Chữ ký của người có thẩm quyền thuộc Bộ Tài chính và dấu của cơ quan cấp thẻ.

+ Hạn sử dụng.

+ Bên trái là ảnh màu 3 x 4 cm của thẩm định viên có đóng dấu giáp lai của cơ quan cấp thẻ.

b) Mặt sau:

+ Ghi nội dung quy định về sử dụng thẻ theo quy định tại quyết định này (chữ màu đen).

c) Màu sắc:

+ Mặt trước thẻ màu hồng, nền có Quốc huy, chữ chìm TĐGVN

+ Mặt sau thẻ màu hồng, nền có Quốc huy chìm.

(Chi tiết mẫu thẻ theo phụ lục 04 kèm theo Quy chế này).