Điều 4. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư đang hoạt động trong vòng 3 tháng kể từ ngày ban hành bản Quy chế này, phải nộp đầy đủ hồ sơ để Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét, cấp giấy phép hoạt động. — Quyết định 209/HTĐT-VP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/1997
Thay thế: 98/BKH-PLĐT · 19/04/1997
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 36 năm
14/04/1990Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 209/HTĐT-VP › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư".
Điều 2. Kể từ nay, mọi hoạt động về dịch vụ tư vấn đầu tư trong nước đều phải tuân thủ bản Quy chế này.
Điều 3. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư phải làm thủ tục theo quy định của bản Quy chế này trình Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư xem xét, cấp giấy phép hoạt động.
Điều 4
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư nói tại bản Quy chế này là các tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực:
Điều 2
Điều 3. Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư là cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xét, phê chuẩn điều lệ và cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư hoạt động tại Việt Nam.
Chương II — TIÊU CHUẨN THÀNH LẬP
Điều 4
Chương III — CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG, NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư Việt Nam phải làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam: nộp các loại thuế theo biểu thuế hiện hành của Nhà nước.
Điều 8. Các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư phải mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và tiền nước ngoài tại Ngân hàng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 9. Hàng quý và hàng năm, các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tình hình hoạt động của mình và nêu các kiến nghị (nếu có) gửi Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
Chương IV — THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP VÀ ĐĂNG KÝ ĐIỀU LỆ
Điều 10
Điều 11. Trong thời hạn không quá 3 tháng kể từ ngày nhận đơn xin cấp giấy phép và hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thông báo kết quả xét duyệt cho người nộp đơn.
Điều 12. Khi nộp đơn và hồ sơ xin phép hoạt động, người nộp đơn phải nộp một khoản lệ phí theo quy định hiện hành.
Chương IV — THAY ĐỔI ĐIỀU LỆ VÀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
Điều 13
Điều 14. Hoạt động của các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư được chấm dứt trong các trường hợp sau:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Bản quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức dịch vụ tư vấn đầu tư, kể cả các tổ chức đã được thành lập trước kh ban hành bản Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy