Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh tín dụng
1. Giấy đề nghị bảo lãnh tín dụng của khách hàng.
2. Tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của khách hàng, gồm:
a. Đối với Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Quyết định thành lập (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có);
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc hoặc văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính (nếu có);
- Các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
b. Đối với hộ kinh doanh, chủ trang trại, hộ nông dân, ngư dân:
- Đăng ký kinh doanh (nếu có);
- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú;
- Các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Tài liệu, báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các báo cáo tài chính khác trong 02 năm gần nhất.
4. Hồ sơ của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, bao gồm: báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết định duyệt dự án của cấp có thẩm quyền, các tài liệu khác có liên quan đến dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.
5. Các văn bản tài liệu có liên quan chứng minh khách hàng có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.