vanban.org

Điều 9. Trong Thể lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: — Quyết định 2046/QĐ-PC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2005 Thay thế: 07/2005/QĐ-BGTVT · 07/01/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 06/08/1996 Hiệu lực 01/09/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa · 07/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 2046/QĐ-PC Ban hành thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa · 2046/QĐ-PC
01/09/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2046/QĐ-PC › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trong Thể lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bến thuỷ nội địa là công trình xây dựng thuộc loại bán kiên cố, lợi dụng địa hình tự nhiên, có đủ điều kiện an toàn cho phương tiện thuỷ vào, ra, neo đậu, cập bến để xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách.

2. Cảng thuỷ nội địa là công trình cầu tầu xây dựng kiên cố, thiết bị, phương tiện xếp dỡ cơ giới, có kho bãi, khu hành chính, nhà chờ phục vụ hành khách, đủ điều kiện an toàn cho phương tiện thuỷ vào, ra, neo đậu, cập cầu để xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách.

3. Vùng đất của cảng, bến thuỷ nội địa bao gồm: cầu tàu, bến, bãi, nhà kho, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ.

4. Vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa bao gồm: vùng nước trước cầu cảng, bến, vùng neo đậu và tuyến luồng từ vùng nước trước cảng, bến đến luồng chạy tàu thuyền (nếu có).

5. Cảng, bến chuyên dùng là cảng bến xếp, dỡ hàng hoá, vật tư phục vụ dây chuyền sản xuất, không có chức năng, kinh doanh xếp dỡ hàng hoá, đón trả hành khách.

6. Phương tiện thuỷ bao gồm: phương tiện thuỷ nội địa, tàu biển và phương tiện thuỷ nước ngoài.