vanban.org

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau: — Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 26/09/2014 Hiệu lực 06/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2045/2014/QĐ-UBND
10/09/20151988/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/10/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

1. Đối với nhà:

a. Đối với nhà xây dựng mới

STT Loại công trình Đơn vị tính Giá m2 sàn
I Nhà chung cư    
1 Nhà cấp III (số tầng ≤ 5) đ/m2 6.170.000
2 Nhà cấp III (từ 6 tầng ÷ 8 tầng) đ/m2 6.800.000
3 Nhà cấp II (từ 9 tầng ÷ 15 tầng) đ/m2 7.400.000
4 Nhà cấp II (từ 16 tầng ÷ 19 tầng) đ/m2 8.040.000
5 Nhà cấp I (từ 20 tầng ÷ 25 tầng) đ/m2 8.940.000
6 Nhà cấp I (từ 26 tầng ÷ 30 tầng) đ/m2 9.400.000
II Nhà ở riêng lẻ    
1 Nhà cấp IV, 01 tầng tường chịu lực, mái tôn đ/m2 1.640.000
2 Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ đ/m2 4.320.000
3 Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên đ/m2 6.620.000
4 Nhà biệt thự đ/m2 8.200.000

b. Tỷ lệ % chất lượng còn lại đối với nhà kê khai lần thứ 2 trở đi

STT Thời gian sử dụng Nhà ở riêng lẻ cấp IV Nhà ở riêng lẻ cấp III, nhà chung cư đến 8 tầng Nhà chung cư từ 9 đến 19 tầng Nhà biệt thự, nhà chung cư từ 20 đến 30 tầng
1 Từ ≤ 5 năm 80 80 80 90
2 Trên 5 năm ÷ 10 năm 60 60 60 80
3 Trên 10 năm ÷ 15 năm 40 40 40 60
4 Trên 15 năm ÷ 25 năm   20 20 40
5 Trên 25 năm ÷ 50 năm     10 20
6 Trên 50 năm       10

Giá tính lệ phí trước bạ nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 01 m2 sàn x Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Hàng năm, trên cơ sở giá nguyên vật liệu thay đổi, giao Liên Sở: Tài chính - Xây dựng điều chỉnh hệ số trượt giá (k) theo quy định để tính thu lệ phí trước bạ nhà, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

c. Một số trường hợp khác

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư là giá tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng thầu, trúng đấu giá.

2. Đối với tài sản khác

Tài sản khác bao gồm:

- Súng săn, súng thể thao;

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;

- Thuyền, kể cả du thuyền;

- Tàu bay;

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a. Giá trị mới 100% được xác định như sau:

- Đối với tài sản khác được sản xuất trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.

- Đối với tài sản khác, nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định.

- Trường hợp cá biệt không có chứng từ, hóa đơn theo quy định, giao Thủ trưởng cơ quan Thuế chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường, làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.

b. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản khác kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi

- Thời gian đã sử dụng trong 5 năm: 90%

- Thời gian đã sử dụng trên 5 ÷ 10 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 10 ÷ 20 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm: 30%

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác đã qua sử dụng = Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác mới 100% x Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản

3. Đối với tài sản khác là ô tô, xe máy:

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Cục Thuế thành phố đề xuất bảng giá cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.