vanban.org

Điều 4. Hợp đồng cho thuê tàu bay — Quyết định 2040/1998/QĐ-CHK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2007
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 20/07/1998 Hiệu lực 20/07/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2040/1998/QĐ-CHK › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hợp đồng cho thuê tàu bay

1. Việc cho thuê tàu bay phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cho thuê tàu bay được ký kết giữ người cho thuê tàu bay với người thuê tàu bay. Hợp đồng chỉ có giá trị sau khi được Cục Hàng không dân dụng phê duyệt.

Những thoả thuận về việc cho thuê người khai thác tàu bay, việc bảo dưỡng tàu bay hoặc hỗ trợ khai thác, bảo dưỡng tàu bay, về vấn đề bảo hiểm, đào tạo v.v... liên quan đến tàu bay cho thuê được ký kết giữa người cho thuê tàu bay với người thuê tàu bay được coi là một phần của hợp đồng cho thuê tàu bay.

2. Người cho thuê tàu bay phải trình hợp đồng cho thuê tàu bay đã được ký kết lên Cục Hàng không dân dụng xem xét phê duyệt, bao gồm các tài liệu sau:

a. Công văn đề nghị thẩm định hợp đồng cho thuê tàu bay;

b. Bản hợp đồng cho thuê tàu bay (10 bản);

c. Báo cáo về những vấn đề pháp lý, thương mại, tài chính liên quan đến người thuê tàu bay;

d. Báo cáo về hợp đồng cho thuê tàu bay, trong đó giải trình nội dung của hợp đồng, bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề sau:

i. Đối tượng của hợp đồng; ngày ký, ngày hết hạn hợp đồng;

ii. Giá cho thuê so với giá trên thị trường quốc tế vào thời điểm thực hiện; cơ cấu và tính hợp lý của giá; các chi phí và hiệu quả khai thác; giờ bay tối thiểu đối với tàu bay thuê (nếu có); thời gian, địa điểm và điều kiện giao nhận, giao trả tàu bay; điều kiện đặt cọc (nếu có); thể thức thanh toán; những vấn đề về bảo hiểm, đào tạo, thay thế tàu bay, hỗ trợ hoặc ưu đãi tài chính (nếu có); vấn đề thuế; việc đăng ký của tàu bay; vấn đề khai thác vào bảo dưỡng tàu bay. v.v...

iii. Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên; trường hợp thay thế tàu bay, rủi ro, tổn thất toàn bộ, bất khả kháng, huỷ bỏ hợp đồng; giải quyết tranh chấp.v.v... .

đ. Tóm tắt những quy định pháp lý liên quan đến tàu bay, đến hoạt động thuê và cho thuê tàu bay, đến khai thác, bảo dưỡng tàu bay thuê của quốc gia của người thuê tầu bay, quốc gia nơi đăng ký tầu bay, quốc gia của người khai thác tầu bay;
e. Báo cáo về kế hoạch khai thác, bảo dưỡng tầu bay cho thuê, về người khai thác tầu bay; nội dung của các hợp đồng khác giữa người cho thuê tầu bay và người thuê tầu bay liên quan tới việc khai thác, bảo dưỡng tầu bay cho thuê (nếu có);
g. Báo cáo về hiệu quả kinh tế của việc cho thuê tầu bay;
h. Các tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên thuê tầu bay, của người khai thác tầu bay, các tài liệu liên quan đến tầu bay cho thuê;

i. Các tài liệu khác theo yêu cầu;

3. Cục Hàng không dân dụng tổ chức việc thẩm định hợp đồng cho thuê tầu bay trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các tài liệu nêu tại khoản 2 của điều này.