vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, ban, đơn vị — Quyết định Số 2030/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2019/QĐ-UBND · 01/03/2019
Hải Phòng Ban hành 17/10/2013 Hiệu lực 27/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số Số 2030/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn các chức danh viên chức lãnh đạo quản lý cấp phòng ban đơn vị trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng · Số 2030/2013/QĐ-UBND
20/03/201907/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số 2030/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, ban, đơn vị

Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, ban và các lĩnh vực công tác của Đài; cụ thể: Đối với khối nội dung - các phòng ban phóng viên, biên tập là công tác thông tin, tuyên truyền, biên tập; đối với khối các phòng kỹ thuật là công tác kỹ thuật và quản lý kỹ thuật, đối với khối các phòng nghiệp vụ quản lý, dịch vụ là công tác tham mưu và nghiệp vụ về quản lý.

b) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của đơn vị, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Ban Giám đốc Đài phân công; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng, ban.

c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, ban; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Giám đốc Đài về lĩnh vực được giao đảm nhận; tham mưu với lãnh đạo Đài những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết.

d) Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết cán bộ, viên chức của phòng, ban, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo, phòng, ban, đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc.

2. Trình độ

Điểm a Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 07/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 07/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Lý luận chính trị: Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên.

d) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ Quản lý Nhà nước từ chương trình chuyên viên trở lên.

Điểm đ Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 07/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 07/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 07/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 20/03/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ