vanban.org

A. Đối tượng sử dụng nước máy tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn: — Quyết định 2028/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/QĐ-UBND · 16/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 2648/2006/QĐ-UBND · 29/12/2006
Bắc Kạn Ban hành 06/09/2005 Hiệu lực 01/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2028/2005/QĐ-UBND
29/12/20062648/2006/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2028/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

A. Đối tượng sử dụng nước máy tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn:

Bổ sung bởi 2648/2006/QĐ-UBND · hiệu lực 29/12/2006

A- Đối tượng sử dụng nước tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn:

1. Đối tượng sử dụng nước máy: Mức thu phí là 10%/lm3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cụ thể:

- Cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng: 10%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Bệnh viện 10%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy 10%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ 10%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Hộ gia đình 10%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
2.        Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: Mức thu phí như sau:
- Nhà hàng 1% lợi nhuận/tháng
- Khách sạn 1% lợi nhuận/tháng
 
- Nhà hàng 1% lợi nhuận/tháng
- Khách sạn 1% lợi nhuận/tháng
- Nhà nghỉ 1 % lợi nhuận/tháng
- Cơ sở rửa ô tô, xe máy 45.000 đồng/tháng
- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ 1% lợi nhuận/ tháng hoặc 13.000 đồng/tháng đối với cơ sở chưa có hoặc chưa xác định được lợi nhuận.
- Hộ gia đình 500 đồng/người/tháng

3. Đối với hộ gia đình vừa dùng nước máy vừa dùng nước tự khai thác: 500đ/người/tháng.

B- Đối tượng sử dụng nước tại thị trấn, và trung tâm huyện:

1. Đối tượng sử dụng nước máy: Mức thu phí là 7%/lm3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cụ thể:

- Cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng: 7%/ giá bán lm3(Chưa có VAT)
- Bệnh viện 7%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy 7%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ 7%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
- Hộ gia đình 7%/ giá bán lm3 (Chưa có VAT)
2. Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: Mức thu phí như sau:
- Nhà hàng 0,7 % lợi nhuận/tháng
- Khách sạn 0,7% lợi nhuận/tháng
- Nhà nghỉ 0,7% lợi nhuận/tháng
- Cơ sở rửa ô tô, xe máy 31.000 đồng/tháng
- Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ 0,7% lợi nhuận/tháng hoặc 9.000đồng/tháng đối với cơ sở chưa có hoặc chưa xác định được lợi nhuận.
- Hộ gia đình 350 đồng/người/tháng
3. Đối với hộ gia đình vừa sử dụng nước máy vừa sử dụng nước tự khai thác: 350đ/người/tháng.