vanban.org

Điều 6. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; — Quyết định 2022/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 27/10/2015
Nam Định Ban hành 05/09/2007 Hiệu lực 15/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2022/2007/QĐ-UBND Về việc tổ chức phong trào thi đua, công nhận danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm · 2022/2007/QĐ-UBND
06/11/201536/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2022/2007/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

1. Tiêu chuẩn và đối tượng:

Bằng khen của Chủ tịch ỦY ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân lập thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, đạt các tiêu chuẩn sau:

1.1 – Tập thể:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua. Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm;

- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

- Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

1.2 – Cá nhân:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân, Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên  môn, nghiệp vụ.

2. Chỉ tiêu bình xét khen thưởng theo kế hoạch hàng năm:

- Các cơ quan thuộc Tỉnh ủy; các cơ quan thuộc UBND tỉnh; cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: mỗi đơn vị được để nghị tặng không quá 15 Bằng khen;

- Các huyện, thành phố; một số Sở, ngành có số lượng đơn vị trực thuộc và số lượng cán bộ, công chức lớn: Sở Giáo dục & Đào tạo (để xét tặng cho tập thể, cá nhân thuộc các phòng, ban, trung tâm, các trường THPT, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc Sở), Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Sở Y tế; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Khối các doanh nghiệp: mỗi đơn vị được đề nghị tặng không quá 25 Bằng khen;

- Ngành Giáo dục & Đào tạo khối huyện, thành phố được xét tặng cho cơ quan Phòng Giáo dục & Đào tạo, các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện thành phố, vào dịp tổng kết năm học: không quá 05 bằng khen.

Số lượng Bằng khen đơn vị đề nghị khen thưởng thường xuyên: cho tập thể từ 30-40%; cho cá nhân từ 60-70% trong tổng số Bằng khen đơn vị đề nghị (không tính khen Bằng khen đột xuất).

3. Phương pháp bình xét tằng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh:

Trên cơ sở tiêu chuẩn, đối tượng, chỉ tiêu quy định, các đơn vị lựa chọn những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để đề nghị khen thưởng; đảm bảo đúng tiêu chuẩn và đối tượng.