Điều 5. Nguyên liệu phục vụ sản xuất.
1. Ưu tiên đầu tư cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng nguyên liệu, nông, lâm, thuỷ sản để đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, ổn định cho cơ sở làng nghề nông thôn phát triển.
2. Ưu tiên cấp giấy phép khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật cho các tổ chức và cá nhân trong làng nghề có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
3. Đối với nguyên liệu là tài nguyên rừng, ưu tiên chi tiêu trong kế hoạch được khai thác từ rừng tự nhiên cho các cơ sở làng nghề nông thôn. Khuyến khích sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng. Đối với các sản phẩm lâm nghiệp không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, thì khi xuất khẩu cơ sở làng nghề không phải khai báo về nguồn gốc nguyên liệu.
4. Được miễn 100% thuế tài nguyên đối với các loại nguyên liệu khai thác tại chỗ để phục vụ cho phát triển sản xuất của cơ sở làng nghề nông thôn.
5. Hỗ trợ 40% gia giống mới có năng suất, chất lượng cao hơn thuộc chương trình, đề án, dự án phát triển vùng nguyên liệu cho cơ sở làng nghề nông thôn và 100% kinh phí tập huấn kĩ thuật trồng, chăm sóc cây nguyên liệu theo hướng dẫn số 2698/TC-HDTT của Bộ Tài chính ngày 19/10/1994 về một số mức chi phí phục vụ cho công tác khuyến nông, lâm, ngư.