BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 202 /QĐ-TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xoá nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với
Công ty TNHH một thành viên XD-TM vận chuyển Ninh Anh
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của
Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối
với người nộp thuế không còn khả năng nộp Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy
định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày
26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
15/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-TCT ngày 7 tháng 01 năm 2022 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phân công lĩnh vực phụ trách của Lãnh đạo
Tổng cục Thuế;
Căn cứ đề nghị của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc tại văn bản số
10018/CTVPH-QLN ngày 03/11/2021 và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01/7/2020 đối với Công ty TNHH một thành viên XD-TM vận chuyển Ninh Anh, mã số thuế 2500329519, địa chỉ: Thôn Tân An, xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, với tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: 6.583.551.717 đồng (viết bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn, bảy trăm mười bảy đồng), trong đó:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp | Tiểu mục | Số tiền |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí) | 4918 | 68.045.408 |
| 2 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại | 4931 | 6.515.506.309 |
| Tổng cộng: | 6.583.551.717 |
Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.
Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ xóa nợ.
Điều 2. Căn cứ vào số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa nợ nêu tại Điều 1 trên đây, Chi cục Thuế khu vực Phúc Yên điều chỉnh tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của Công ty TNHH một thành viên XD-TM vận chuyển Ninh Anh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực Phúc Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Tổng cục trưởng TCT (để b/c); - Sở KH&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc; - Vụ Pháp chế - TCT; - Website TCT, website Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu: VT, QLN(2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |