Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo. — Quyết định 2015/2007/QĐ-TTCP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2013/TT-TTCP · 02/04/2013
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 19 năm
01/06/201302/2013/TT-TTCPBãi bỏ Đang xem
18/10/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 2015/2007/QĐ-TTCP › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về các hoạt động của Thanh tra Chính phủ trong việc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo hoặc soạn thảo
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Thời điểm có hiệu lực và việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương 2 — LẬP DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Trách nhiệm đề xuất, lập dự kiến chương trình, báo cáo việc thực hiện dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Nội dung dự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Thẩm quyền quyết định đề xuất chương trình và phê duyệt chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương 3 — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, TRÌNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO CHO THANH TRA CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
Điều 12. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ.
Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
Điều 14. Chuẩn bị, gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
Điều 15. Nội dung tờ trình
Điều 16. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
Điều 17. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
Chương 4 — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TỔNG THANH TRA VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
Điều 18. Tổ chức soạn thảo văn bản
Điều 19. Tổ soạn thảo
Điều 20. Xây dựng đề cương của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Lấy ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Tổ chức lấy ý kiến của đối tượng tác động và của các nhà khoa học
Điều 24. Tổng hợp ý kiến góp ý và lưu hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản
Điều 26. Trách nhiệm thẩm định
Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong việc thẩm định
Điều 28. Hồ sơ thẩm định
Điều 29. Nội dung thẩm định
Điều 30. Tổ chức thẩm định của Vụ Pháp chế
Điều 31. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
Điều 32. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 33. Hồ sơ trình Tổng Thanh tra ký ban hành
Điều 34. Ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 35. Trách nhiệm phát hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 36. Gửi văn bản quy phạm pháp luật
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy