vanban.org

Điều 5. Nội dung chi và mức chi cho các hoạt động cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai — Quyết định 20/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 03/04/2026 Hiệu lực 14/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 20/2026/QĐ-UBND
14/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn vốn quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh · 08/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi và mức chi cho các hoạt động cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai

1. Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai

a) Cứu trợ về lương thực

Mức hỗ trợ tối đa 15kg gạo/người/tháng và hỗ trợ tối đa 03 tháng.

b) Cứu trợ về nước uống, thuốc chữa bệnh, và các nhu yếu phẩm cần thiết khác

Mức hỗ trợ tối đa 100.000 đồng/người/ngày và tối đa 05 ngày/đợt thiên tai.

c) Hỗ trợ sách vở, phương tiện học tập.

Mức hỗ trợ tối đa 150.000 đồng/học sinh/đợt thiên tai

2. Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng, tránh thiên tai

a) Hỗ trợ tu sửa nhà ở

Hộ gia đình, cá nhân là hộ độc lập có nhà ở (nhà chính) bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai: Mức hỗ trợ tối đa 40.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân là hộ độc lập.

Hộ gia đình, cá nhân là hộ độc lập có nhà ở (nhà chính) bị hư hỏng nặng do thiên tai mà không ở được thì được hỗ trợ chi phí sửa chữa: Mức hỗ trợ tối đa 20.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân là hộ độc lập.

b) Hỗ trợ cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng, tránh thiên tai

Mức hỗ trợ tối đa 100.000.000 đồng/01 công trình.

c) Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường

Mức hỗ trợ tối đa 20.000.000 đồng/xã, phường/01 đợt thiên tai.

3. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai

Mức hỗ trợ: Thực hiện theo Nghị định 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và Nghị quyết 151/2025/NQ-HĐND ngày 27/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai chỉ hỗ trợ khi nguồn ngân sách tỉnh không đảm bảo để bố trí kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

4. Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai

Hỗ trợ theo dự toán đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức tối đa 50.000.000 đồng/01 hạng mục, vật cản.

5. Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở

Mức hỗ trợ theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa 200.000.000 đồng/01 đoạn tuyến giao thông.

6. Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai

Hỗ trợ theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức tối đa 3.000.000.000 đồng/01 công trình.