Điều 4. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định
1. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh trong phạm vi lĩnh vực quản lý nhà nước của mình, căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
b) Hồ sơ đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định bao gồm:
Công văn đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định kèm theo danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định. Công văn đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định phải xác định rõ hình thức tham mưu xây dựng của các văn bản đề xuất; Danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định kèm theo được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT- BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
c) Thời hạn đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định.
Định kỳ chậm nhất vào thứ Năm hàng tuần cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
d) Khi đề xuất lập danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định nếu cần thiết đề xuất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản, cơ quan đề xuất lập danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định phải nêu cụ thể trong danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định tại cột “ghi chú”. Đồng thời, trong Công văn đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định phải nêu rõ lý do, trường hợp được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật số 64/2025/QH15. Trường hợp không đề xuất khi lập danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định, nếu trong quá trình soạn thảo văn bản thấy cần áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thì cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo đề xuất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
đ) Trường hợp do yêu cầu phát sinh trong thực tiễn hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thông báo về nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP sau thời điểm Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định thì các cơ quan có liên quan phải đối chiếu với danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Nếu phát sinh những văn bản cần điều chỉnh, bổ sung hoặc cần rút ra khỏi danh mục, các cơ quan có liên quan đề xuất lập danh mục văn bản cần điều chỉnh, bổ sung hoặc cần rút ra khỏi danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định gửi Sở Tư pháp tổng hợp. Hồ sơ và thời hạn theo quy định tại điểm b, c khoản này.
e) Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định phải đảm bảo tham mưu soạn thảo đúng tiến độ, chất lượng nội dung dự thảo văn bản, thời hạn trình văn bản theo danh mục được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết và nội dung được giao quy định theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ lập và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, gồm: Tờ trình của Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; dự thảo Nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết và nội dung được giao quy định; hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; thông báo về nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định, tài liệu có liên quan khác (nếu có).
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và nội dung được giao quy định theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Tờ trình của Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết và nội dung được giao quy định; hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; thông báo về nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định, tài liệu có liên quan khác (nếu có).
c) Trường hợp có quan điểm khác nhau về việc xác định văn bản quy định chi tiết và nội dung được giao quy định, Sở Tư pháp trao đổi, thống nhất với cơ quan đề xuất trước khi tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.