vanban.org

Điều 5. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ và tài khoản thu nợ — Quyết định 20/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 03/11/2025 Hiệu lực 03/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2025/QĐ-UBND
03/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ và tài khoản thu nợ

1. Thời gian cho vay: 20 năm, bắt đầu tính từ khi thực hiện đầu tư xây dựng và giải ngân vốn (2009).

2. Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn:

a) Lãi suất cho vay và phí cho vay của Ngân hàng: 1%/năm tính trên số dư nợ gốc đầu kỳ trả nợ.

b) Lãi suất quá hạn: Tính trên số nợ quá hạn (nợ gốc, lãi, phí) được tính từ ngày đến hạn không trả cho đến ngày trả được nợ.

c) Lãi suất quá hạn theo năm: 1,5%/năm.

d) Lãi suất quá hạn theo ngày: 1,5%/360 ngày.

3. Kỳ trả nợ gốc và lãi vay:

a) Kỳ trả nợ gốc: Được chia 15 kỳ, một kỳ 12 tháng. Mức trả gốc mỗi năm bằng số nợ vay chia cho số năm phải trả (15 năm).

b) Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay; lãi suất cho vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền vay.

c) Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc, lãi, phí quá hạn nhân với số ngày quá hạn nhân với lãi suất quá hạn theo ngày.

d) Thời điểm trả nợ:

Đối với các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện: Nợ gốc và lãi vay từng thời kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ làm 4 lần trong năm vào ngày 05 tháng thứ hai của mỗi quý; riêng Quý IV trả vào ngày 05/10 (cụ thể là ngày 05/02, 05/5, 05/8 và ngày 05/10 hằng năm).

Đối với Công ty Điện lực Thái Nguyên: Nợ gốc và lãi vay từng thời kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ 1 lần trong năm chậm nhất ngày 05/10 hằng năm.

Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện trên địa bàn tỉnh hoàn trả số nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quy định và Hợp đồng đã ký. Khuyến khích Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trả nợ trước hạn.

đ) Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc Nhà nước khu vực VII.

4. Tài khoản thu nợ gốc, lãi, phí:

Là tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính làm chủ tài khoản quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này. Số tài khoản được ghi trong Phụ lục Hợp đồng kinh tế do Sở Tài chính ký kết với Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh.