vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 20/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 09/08/2025
Ninh Thuận Ban hành 25/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 20/2025/QĐ-UBND
09/08/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2018/QDD-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 52/2018/QDD-UBND
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 196/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 196/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 252/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh điểm b, khoản 1, Điều 3 Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận · 252/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Tài chính gồm có Giám đốc và không quá 05 Phó Giám đốc:

a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Tài chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Tài chính.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý hiện hành của tỉnh.

d) Trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí số lượng Phó Giám đốc Sở theo đúng quy định.

2. Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài chính, gồm:

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Sở;

c) Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;

d) Phòng Đăng ký kinh doanh;

đ) Phòng Quản lý ngân sách và tài chính đầu tư;

e) Phòng Quản lý Giá, Công sản và Đấu thầu.

Tại thời điểm tổ chức lại, số lượng cấp phó của các Phòng chuyên môn thuộc Sở có thể vượt quá số lượng quy định. Trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, bố trí số lượng cấp phó nêu trên theo đúng quy định.