Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Yên Bái 1,5%
2. Đất tại các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ 1,3%
3. Đất tại các thị trấn trung tâm huyện (nơi đóng trụ sở Ủy ban nhân dân huyện) 1,2%
4. Đất tại các thị trấn khác thuộc cấp huyện 1,1%
5. Đất tại các xã thuộc thành phố Yên Bái 1,2%
6. Đất tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện (trừ huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải) 0,8%
7. Đất tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải 0,6%
8. Đất tại các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã 1,0%
9. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật; Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản:
a) Tại các phường thuộc thành phố Yên Bái 1,0%
b) Tại các xã thuộc thành phố Yên Bái 0,8%
c) Tại các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ 0,9%
d) Tại các thị trấn trung tâm huyện (nơi đóng trụ sở Ủy ban nhân dân huyện) 0,75%
đ) Tại các thị trấn khác thuộc huyện 0,7%
e) Tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện 0,5%
g) Tại các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã 0,6%
10. Đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: 0,5%