vanban.org

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá — Quyết định 20/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2026
Yên Bái Ban hành 01/11/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 20/2024/QĐ-UBND
20/08/202662/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm c mục 1.2 khoản 1 Điều 1 Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm; Đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 05/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Đất tại các phường thuộc thành phố Yên Bái 1,5%

2. Đất tại các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ 1,3%

3. Đất tại các thị trấn trung tâm huyện (nơi đóng trụ sở Ủy ban nhân dân huyện) 1,2%

4. Đất tại các thị trấn khác thuộc cấp huyện 1,1%

5. Đất tại các xã thuộc thành phố Yên Bái 1,2%

6. Đất tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện (trừ huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải) 0,8%

7. Đất tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải 0,6%

8. Đất tại các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã 1,0%

9. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật; Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản:

a) Tại các phường thuộc thành phố Yên Bái 1,0%

b) Tại các xã thuộc thành phố Yên Bái 0,8%

c) Tại các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ 0,9%

d) Tại các thị trấn trung tâm huyện (nơi đóng trụ sở Ủy ban nhân dân huyện) 0,75%

đ) Tại các thị trấn khác thuộc huyện 0,7%

e) Tại các xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc các huyện 0,5%

g) Tại các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã 0,6%

10. Đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: 0,5%