Điều 14. Báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 19 hàng tháng (đối với báo cáo tháng); chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối hàng quý (đối với báo cáo quý); chậm nhất vào trước ngày 19 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng); chậm nhất vào ngày 19 tháng 9 (đối với báo cáo 9 tháng); chậm nhất vào ngày 19 tháng 12 (đối với báo cáo năm).
2. Nội dung yêu cầu báo cáo và đề cương báo cáo:
Báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tần suất báo cáo: Tháng/quý/6 tháng/9 tháng/năm.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Số liệu báo cáo tháng được tính từ ngày 15 tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của kỳ báo cáo.
b) Số liệu báo cáo quý tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối hàng quý của kỳ báo cáo.
c) Số liệu báo cáo 6 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước của kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
d) Số liệu báo cáo 9 tháng được tính từ ngày 15 của tháng 12 năm trước của kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
đ) Số liệu báo cáo năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.