vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 20/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/06/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 18/06/2024 Hiệu lực 28/06/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024 · 20/2024/QĐ-UBND
28/06/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023 · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022 · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021 · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020 · 51/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp cụ thể, như sau: 

STT Hệ số điều chỉnh năm 2024 Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố)
01 1,40 Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam
02 1,60 Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Thạnh Phú
03 1,70 thành phố Bến Tre