Điều 2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được quy định theo định mức tỷ lệ dưới đây:
Đơn vị tính: %
| TT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | ||
| I | II | III ÷ V | ||
| 1 | Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị | 40 | 50 | 48 |
| 2 | Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị | 48 | 45 | |
| 3 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị | 47 | 45 | |
Đối với dịch vụ có chi phí sử dụng xe máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.