Điều 4. Nội dung, chi phí hỗ trợ quản lý dự án
1.Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư của dự án.
Bảng 2: Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Đơn vị tính: tỷ lệ %
| STT | Loại công trình | Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
| < 5 tỷ đồng | ||
| 1 | Công trình dân dụng | 3,446 |
| 2 | Công trình giao thông | 3,024 |
| 3 | Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn | 3,263 |
| 4 | Công trình hạ tầng kỹ thuật | 2,901 |
2.Dự án đầu tư xây dựng tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k= 1,35.
Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án, xác định theo định mức ban hành tại bảng này và điều chỉnh với hệ số k=0,8.