vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam. — Quyết định 20/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2026 Thay thế: 08/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hà Nam Ban hành 27/03/2023 Hiệu lực 08/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 08/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 20/2023/QĐ-UBND
27/01/202608/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m²) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đ/m²) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng "mới" một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đơn giá nhà chưa có quy định cụ thể trong Bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam thì vận dụng đơn giá nhà có công trình tương đương.

c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và các văn bản, quy định có liên quan.