vanban.org

Điều 4. Biên chế và số lượng người làm việc — Quyết định 20/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Đà Nẵng Ban hành 08/06/2023 Hiệu lực 22/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng · 20/2023/QĐ-UBND
22/06/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế và số lượng người làm việc

1. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc làm, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định của pháp luật.

2. Việc phân bổ biên chế giữa các phòng trực thuộc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định trong tổng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở, trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.

3. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.