vanban.org

Điều 10. Người được tham gia đấu giá — Quyết định 20/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 18/07/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 20/2022/QĐ-UBND
15/08/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 13/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Người được tham gia đấu giá

1. Người được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở gồm: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội, trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở:

a) Là những người được quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội, gồm:

Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;

Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người này.

b) Người không thuộc đối tượng được giao đất ở, người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 1 Điều này được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có đơn đề nghị đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức đấu giá tài sản quyền sử dụng đất ở phát hành kèm theo bản phô tô chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc chứng minh quân nhân của người tham gia đấu giá.

b) Đã nộp tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước theo quy định.

          4. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở:

a) Được tổ chức đấu giá tài sản quyền sử dụng đất ở cung cấp đầy đủ các thông tin về thửa (lô) đất đấu giá theo quy định.

b) Chấp hành nghiêm túc Quy chế cuộc đấu giá quyền sử dụng đất ở của tổ chức đấu giá tài sản quyền sử dụng đất ở hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất ở quy định.

c) Được quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.