vanban.org

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: — Quyết định 20/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 03/08/2021 Hiệu lực 01/10/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:

1. Hệ số quy đổi thể tích từ đá nguyên khai (sau nổ mìn) sang đá dăm các loại (sản phẩm đá sau chế biến qua dây chuyền nghiền sàng)

Stt Loại cấp hạt Hệ số quy đổi
Đá nguyên khai Đá dăm các loại
1 Loại (40÷100) (đá 4x6; đá 5x8) 1,00 0,85
2 Loại (20÷70) (đá 2x4) 1,00 0,79
3 Loại (10÷40) (đá 2x2; đá 2x3) 1,00 0,79
4 Đá 1x2 1,00 0,80
5 Loại (5÷20) 1,00 0,76
6 Loại (5÷10) Đá 0,5x1 1,00 0,78

2. Tỷ lệ trung bình các sản phẩm thu được từ đá nguyên khai sau khi chế biến qua dây chuyền nghiền sàng

a) Bộ sản phẩm thường gặp 1:

Stt Loại sản phẩm Tỷ lệ trung bình (%) Biên độ dao động (%)
1 (40÷100) 41 30÷50
2 (10÷40) 20 10÷30
3 Mạt 12 5÷15
4 Base 27 15÷35

b) Bộ sản phẩm thường gặp 2:

Stt Loại sản phẩm Tỷ lệ trung bình (%) Biên độ dao động (%)
1 (20÷70) 45 25÷60
2 (5÷20) 20 15÷25
3 Mạt 10 5÷20
4 Base 25 20÷30

c) Bộ sản phẩm thường gặp 3:

Stt Loại sản phẩm Tỷ lệ trung bình (%) Biên độ dao động (%)
1 (10÷40) 20 10÷30
2 (5÷20) 20 15÷25
3 (5÷10) 10 5÷15
4 Mạt 15 10÷20
5 Base 35 15÷50

* Ghi chú: Đối với các bộ sản phẩm nêu trên, tỷ lệ hao hụt trung bình là 2,25 % (biên độ dao động từ 1 ÷ 3,5 %).