vanban.org

Điều 7. Tiêu chí trụ sở Văn phòng công chứng — Quyết định 20/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025
Gia Lai Ban hành 05/08/2021 Hiệu lực 15/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2021/QĐ-UBND
15/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí trụ sở Văn phòng công chứng

Trụ sở Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ chức có nhu cầu công chứng và được chấm điểm như sau:

1. Vị trí đặt trụ sở Văn phòng công chứng (điểm tối đa là 10 điểm)

a) Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 10 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện có từ 01 đến 02 tổ chức hành nghề công chứng: 06 điểm.

c) Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: 03 điểm.

2. Khoảng cách địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng công chứng so với tổ chức hành nghề công chứng gần nhất khác (điểm tối đa là 10 điểm)

a) Khoảng cách từ 03 kilômét trở lên: 10 điểm.

b) Khoảng cách từ 02 kilômét đến dưới 03 kilômét: 08 điểm.

c) Khoảng cách từ 1,5 kilômét đến dưới 02 kilômét: 05 điểm

d) Khoảng cách từ 01 kilômét đến dưới 1,5 kilômét: 01 điểm.

3. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng (điểm tối đa là 05 điểm)

a) Trụ sở Văn phòng công chứng được thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn từ 01 năm đến dưới 03 năm: 01 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng được thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn từ 03 năm đến dưới 05 năm: 02 điểm.

c) Trụ sở Văn phòng công chứng được thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 03 điểm.

d) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc quyền sở hữu của một hoặc các công chứng viên hợp danh: 05 điểm.

4. Tổng diện tích trụ sở Văn phòng công chứng, không bao gồm diện tích khu vực giữ xe (điểm tối đa là 07 điểm)

a) Diện tích từ 80m2 đến dưới 100m2: 01 điểm.

b) Diện tích từ 100m2 đến dưới 120m2: 03 điểm.

c) Diện tích từ 120m2 đến dưới 150m2: 05 điểm.

d) Diện tích từ 150m2 trở lên: 07 điểm.

5. Bố trí diện tích dành cho Phòng tiếp người yêu cầu công chứng (điểm tối đa là 03 điểm)

a) Diện tích từ 10m2 đến dưới 20m2: 01 điểm.

b) Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 02 điểm.

c) Diện tích từ 30m2 trở lên: 03 điểm.

6. Bố trí diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ công chứng (điểm tối đa là 03 điểm)

a) Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2: 01 điểm.

b) Diện tích từ 30m2 đến dưới 50m2: 02 điểm.

c) Diện tích từ 50m2 trở lên: 03 điểm.

7. Bố trí diện tích khu vực giữ xe (điểm tối đa là 02 điểm)

a) Diện tích từ 30m2 đến dưới 50m2: 01 điểm.

b) Diện tích từ 50m2 trở lên: 02 điểm.

c) Tiêu chí, thang điểm về bố trí diện tích khu vực giữ xe quy định tại khoản này áp dụng đối với trường hợp diện tích khu vực giữ xe gắn liền với trụ sở Văn phòng công chứng hoặc bất động sản liền kề với trụ sở Văn phòng công chứng; khu vực giữ xe đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông.