vanban.org

Điều 5. Nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe — Quyết định 20/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 69/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
Gia Lai Ban hành 25/06/2020 Hiệu lực 05/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1, máy kéo nhỏ hạng A4 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2020/QĐ-UBND
20/01/202569/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 62/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và phương án tổ chức sát hạch lái xe

1. Nội dung sát hạch lý thuyết

Mỗi đề sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 hoặc sát hạch lái xe máy kéo nhỏ hạng A4 có 22 câu hỏi (mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và chỉ có 01 ý trả lời đúng; mỗi câu tính 01 điểm) được phân bổ cấu trúc như sau: 01 câu khái niệm về giao thông đường bộ; 01 câu điểm "liệt"; 05 câu về quy tắc giao thông đường bộ; 01 câu quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 01 câu về kỹ thuật lái xe (hoặc cấu tạo và sửa chữa thông thường đối với sát hạch lái xe máy kéo nhỏ hạng A4); 06 câu về hệ thống báo hiệu đường bộ; 06 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông đường bộ.

2. Phương án tổ chức sát hạch lý thuyết

a) Tổ chức sát hạch riêng, thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy; 02 sát hạch viên thực hiện nhiệm vụ, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; Mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc và chỉ vào từng câu hỏi, thí sinh quan sát trực tiếp trên đề sát hạch và chọn ý trả lời cho câu hỏi; 01 sát hạch viên đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng mà thí sinh chọn trên bài sát hạch lý thuyết; Sát hạch viên chấm điểm, ký tên xác nhận vào bài sát hạch lý thuyết, biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe và thông báo kết quả sát hạch cho thí sinh.

b) Thời gian thực hiện sát hạch lý thuyết và thang điểm tối đa

Thời gian thực hiện sát hạch lý thuyết là 17 phút với thang điểm tối đa là 22 điểm.

c) Đánh giá “Đạt” đối với nội dung sát hạch lý thuyết

Điểm đánh giá “Đạt” đối với nội dung sát hạch lý thuyết khi thí sinh trả lời đúng câu điểm “liệt” đồng thời có tổng số câu trả lời đạt từ 18 điểm trở lên đối với sát hạch lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 và từ 20 điểm trở lên đối với sát hạch lái xe máy kéo nhỏ hạng A4.

d) Đánh giá “Không đạt” đối với nội dung sát hạch lý thuyết

Trường hợp thí sinh trả lời sai câu điểm “liệt” hoặc không đạt số điểm quy định tại điểm c khoản này.

3. Nội dung và phương án tổ chức sát hạch thực hành lái xe

a) Sát hạch thực hành lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 trong hình thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

b) Sát hạch thực hành lái xe máy kéo nhỏ hạng A4 trong hình thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 21 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

4. Thí sinh ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe, bài sát hạch lý thuyết, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.

5. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Điều này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.