vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng — Quyết định 20/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/QĐ-UBND · 17/10/2023
Cao Bằng Ban hành 21/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 20/2020/QĐ-UBND
17/10/202322/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1044/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:

a) Cấp xã loại I: Tối đa 23 người;

b) Cấp xã loại II: Tối đa 21 người;

c) Cấp xã loại III: Tối đa 19 người.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều này giảm 01 người.

2. Bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã

a) Cán bộ cấp xã

Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí 01 người đảm nhiệm, riêng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định tại Luật sửa đổi Luật tổ chức Chinh phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đảm nhiệm. Trường hợp thực hiện mô hình Bí thư đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì bố trí Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

b) Công chức cấp xã

Mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí 01 người. Đối với các chức danh công chức: Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường (đối với xã); Văn phòng - thống kê; Văn hóa - xã hội; Tư pháp - hộ tịch được bố trí tăng thêm nhưng không được vượt quá số lượng được quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm 01 chức vụ (chức danh) thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Quyết định này giảm đi tương ứng 01 người và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố).