vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường, cụ thể: 1. Hướng dẫn triển khai việc thực hiện Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin nhằm cung cấp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu chi phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định. 3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống dữ liệu theo đúng mô hình triển khai được phê duyệt. 5. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ quản lý, duy trì, lưu trữ dữ liệu tài nguyên và môi trường hoạt động liên tục, hiệu quả. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Trên cơ sở dự toán hàng năm của ngành tài nguyên và môi trường và của sở, ngành, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm phục vụ hoạt động của hệ thống dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử phù hợp khả năng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan 1. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất trong khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. — Quyết định 20/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 22/06/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh · 20/2020/QĐ-UBND
01/07/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 37/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường, cụ thể:
1. Hướng dẫn triển khai việc thực hiện Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Trung tâm Công nghệ thông tin nhằm cung cấp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu chi phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương theo quy định.
3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống dữ liệu theo đúng mô hình triển khai được phê duyệt.
5. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ quản lý, duy trì, lưu trữ dữ liệu tài nguyên và môi trường hoạt động liên tục, hiệu quả.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán hàng năm của ngành tài nguyên và môi trường và của sở, ngành, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm phục vụ hoạt động của hệ thống dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử phù hợp khả năng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
1. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất trong khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.