vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1140/QĐ-UBND · 29/04/2026
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, triển khai các chương trình, kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền ban hành; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Chịu trách nhiệm quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trong phạm vi trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn người lái phương tiện thủy; kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, đường thủy đối với các cơ sở đào tạo, Trung tâm sát hạch lái xe.

3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa đối với các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ và Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

4. Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh; tăng cường kiểm tra xác định trách nhiệm của chủ Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải để lái xe gây ra hậu quả phải thực hiện bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; thông qua thiết bị giám sát hành trình, trích xuất dữ liệu xử lý vi phạm chạy quá tốc độ, thời gian lái xe và vi phạm hành trình, lịch trình các phương tiện của đơn vị vận tải.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát đánh giá các bất cập về tổ chức giao thông, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông theo đúng quy định của pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xử lý các sự cố, phòng chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, địch họa gây ra hoặc tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.

7. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan trực thuộc, các đơn vị quản lý đường bộ, đơn vị thi công, xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh thường xuyên kiểm tra, duy tu bảo trì, sửa chữa kịp thời những hư hỏng, bất cập trên các tuyến giao thông, rà soát bổ sung lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy theo quy định.