vanban.org

Điều 2. Đơn giá dịch vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 04/05/2022
Tiền Giang Ban hành 14/06/2019 Hiệu lực 24/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2019/QĐ-UBND
15/05/202215/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá dịch vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Đơn giá

STT Nội dung công việc Đơn giá (đồng)
I Cấp tỉnh
1 Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 3.414.872.193
2 Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2.487.722.418
3 Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 1.102.991.190
4 Lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 822.025.731
II Cấp huyện
1 Lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu 1.771.455.251
2 Lập Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ điều chỉnh của cấp huyện 1.261.622.199
3 Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện 321.155.262

(Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

2. Định mức chung

- Đối với cấp tỉnh: đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị tỉnh có diện tích trung bình là 500.000 ha, ở điều kiện trung bình.

- Đối với cấp huyện: đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị huyện có diện tích trung bình là 50.000 ha, ở điều kiện trung bình.

3. Các hệ số điều chỉnh

Các hệ số điều chỉnh Kkt, Kds, Ks, Khc­, Kđt được tính cho cấp tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên cơ sở căn cứ vào số liệu của ngành thống kê tại thời điểm năm hiện trạng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với giá so sánh năm 2010.

4. Tổng chi phí trong đơn giá:

Mức cụ thể cho từng tỉnh hoặc huyện (MT hoặc MH) tính theo công thức sau:

MT hoặc MH = Mtb x Kkt x Kds x Ks x Khc x Kđt

Trong đó:

Mtb: Đơn giá chung;

Kkt: Hệ số áp lực về kinh tế;

Kds: Hệ số áp lực về dân số;

Ks: Hệ số quy mô diện tích;

Khc: Hệ số đơn vị hành chính;

Kđt: Hệ số áp lực về đô thị.

5. Các loại chi phí ngoài đơn giá:

Các loại chi phí ngoài đơn giá được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá cho các hạng mục công việc theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ vào Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng = Chi phí trong đơn giá x 10%.

7. Tổng kinh phí:

Tổng kinh phí của dự án = Chi phí trong đơn giá + chi phí ngoài đơn giá + Thuế giá trị gia tăng.