vanban.org

Điều 1. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện, thành phố Sơn La (gọi chung là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện với nội dung như sau: — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 05/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 07/2020/QĐ-UBND · 31/03/2020
Sơn La Ban hành 01/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Phân cấp, điều chỉnh thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 20/2019/QĐ-UBND
15/10/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/202007/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 về việc phân cấp thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 06/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện, thành phố Sơn La (gọi chung là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện với nội dung như sau:

 1. Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở

a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án nhóm C do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại và cấp công trình được quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án nhóm C do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa cung cấp nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 tỷ đồng) có loại và cấp công trình được quy định tại Khoản 4 Điều này.

c) Dự án sử dụng vốn khác

Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp III được quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ

a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại và cấp công trình quy định tại tại Khoản 4 Điều này.

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại và cấp công trình quy định tại tại Khoản 4 Điều này

c) Dự án sử dụng vốn khác

Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c và d Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp III được quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của dự án nhóm C do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại và cấp công trình được quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của dự án nhóm C do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với công trình cấp III được quy định tại Khoản 4 Điều này.

c) Dự án sử dụng vốn khác

Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế 2 bước) của công trình công cộng, công trình ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với công trình cấp III được quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Loại và cấp công trình phân cấp thẩm định (bao gồm cả xây mới và cải tạo, nâng cấp, mở rộng)

a)  Công trình dân dụng: Công trình cấp IV; công trình cấp III được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

b) Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Công trình cấp III: Hệ thống chiếu sáng công cộng; Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; Tuyến cống thoát nước thải;

- Công trình cấp IV: Công viên cây xanh; Nghĩa trang; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che); Nhà để xe ô tô nổi; Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS; Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; Cống cáp; Hào và tuy nen kỹ thuật; Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) trừ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.

c) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao lớn hơn 5m) có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 7 tỷ đồng;

- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 5 tỷ đồng.

d) Công trình giao thông

- Đường ô tô cấp IV;

- Đường đô thị: Đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, vào nhà; đường nội bộ trong công trình; đường xe đạp; đường đi bộ;

-  Đường giao thông nông thôn;

- Cầu đường bộ nhịp lớn nhất nhỏ hơn 12 m, chiều cao trụ cầu nhỏ hơn 6 m;

- Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu dây võng, một nhịp (không phải là cầu treo dân sinh), nằm trên đường giao thông nông thôn khổ cầu không lớn hơn 3,5m: Nhịp kết cấu lớn nhất nhỏ hơn 25 m, chiều cao trụ cầu nhỏ hơn 15 m;

- Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác) vận dung thiết kế mẫu, thiết kế định hình được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, phê duyệt; chiều dài nhịp nhỏ hơn hoặc bằng 50m, chiều cao trụ cầu hoặc độ cao tính từ đáy kết cấu dầm thấp nhất tới mặt đất/nước bên dưới nhỏ hơn 15 m.

đ) Công trình công nghiệp: Đường dây và trạm biến áp cấp IV; công trình Công nghiệp nhẹ cấp IV.

e) Đối với công trình khác có kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác

- Kè chắn đất, ốp mái tà luy (trừ các công trình tường chắn, đê, đập ... thuộc công trình thủy lợi), hàng rào lan can bảo vệ và các kết cấu tương tự khác có chiều cao nhỏ hơn 6 m;

- Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)... và các kết cấu nhỏ, lẻ khác.