vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 46/2022/QĐ-UBND · 18/10/2022
Đồng Nai Ban hành 08/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Đồng Nai · 33/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 006/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai · 46/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Công thương tỉnh Đồng Nai · 20/2019/QĐ-UBND
01/11/202246/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ

1. Chỉ đạo xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch (khi được yêu cầu) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền.

2. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh (khi được mời dự). Nếu Giám đốc không tham dự được các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Sở, có thể cử Phó Giám đốc Sở dự thay (trường hợp cử đối tượng khác dự họp thay thì Giám đốc phải báo cáo lý do và được chủ trì cuộc họp chấp thuận trước).

3. Không chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh; không ban hành những văn bản trái với quy định của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh; những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thực hiện các quy định thống nhất về quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn khác để giải quyết những vấn đề quản lý nhà nước do Sở Công Thương phụ trách có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác; trường hợp có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

6. Các vấn đề Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các cơ quan chuyên môn khác thì phải có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan đó bằng văn bản. Thủ trưởng các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản (đối với những vấn đề gấp, phức tạp, phạm vi điều chỉnh rộng thì thời hạn trả lời sẽ được quy định cụ thể). Nếu sau thời hạn quy định, cơ quan được lấy ý kiến không trả lời thì xem như đồng ý và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn có liên quan đến đơn vị mình.

7. Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, dự án, chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành công thương đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

8. Hướng dẫn nghiệp vụ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện phù hợp với quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương.