Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện thô sơ thủy nội địa thuộc đối tượng không đăng ký, không đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người.
2. Phương tiện thủy nội địa thuộc đối tượng đăng ký, không đăng kiểm gồm phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện thủy nội địa có động cơ công suất máy chính dưới 05 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 05 người.
3. Phương tiện thô sơ thủy nội địa dạng bè là phương tiện được kết ghép bằng tre, nứa, gỗ, phao nhựa hoặc các vật liệu nổi khác, neo đậu tạm thời trên đường thủy nội địa, có kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí khác trên phương tiện (không bố trí các buồng ngủ lưu trú).
4. Bến nổi dạng bè là phương tiện làm điểm trung gian để tàu thuyền cập bến đón trả khách hoặc có cầu dẫn kết nối giữa phao nổi và bờ để hành khách lên xuống an toàn, phương tiện được kết ghép bằng vật liệu nổi.
5. Xe ngựa là phương tiện giao thông thô sơ đường bộ do ngựa kéo và có người điều khiển.
6. Xe bốn bánh có gắn động cơ sử dụng năng lượng điện và xăng là phương tiện cơ giới giao thông đường bộ được quy định tại Thông tư số 86/2014/TT- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế.