vanban.org

Điều 10. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023
Vĩnh Long Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 03/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước · 20/2018/QĐ-UBND
19/05/202309/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước · 23/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành

1. Công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

2. Công tác quyết toán dự án hoàn thành

a) Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

b) Sở Tài chính là cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (kể cả việc thẩm tra lại đối với các dự án đã thuê kiểm toán) thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án có mức vốn đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng và các dự án bị huỷ bỏ, không thực hiện theo quyết định của cấp thẩm quyền.

c) Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (kể cả việc thẩm tra lại đối với các dự án đã thuê kiểm toán) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.

3. Các công trình có mức vốn dưới 500 (năm trăm) triệu đồng: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC, ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp và Thông tư số 137/2017/TT-BTC, ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

4. Các công trình có mức vốn từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên: Ngoài việc lập quyết toán hàng năm theo quy định tại Khoản 3 Điều này, các cơ quan, đơn vị lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC, ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.