vanban.org

Điều 9. Phó Trưởng phòng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 21/08/2018 Hiệu lực 01/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; lãnh đạo Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ · 20/2018/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phó Trưởng phòng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ

1. Tiêu chuẩn về năng lực công tác:

a) Nắm vững các văn bản, nghiệp vụ quản lý về lĩnh vực chuyên môn của phòng; thành thạo chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng tổng hợp, tham mưu và giúp Trưởng phòng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất phương án xây dựng các chính sách liên quan đến lĩnh vực công tác của cơ quan.

2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác:

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch chuyên viên và tương đương trở lên theo quy định; có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng theo quy định;

b) Có thời gian ít nhất 36 tháng giữ ngạch chuyên viên, không tính thời gian tập sự; đang công tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (tính đến thời điểm làm quy trình bổ nhiệm chức danh).