Cột treo cáp theo quy định tại Khoản 10 Điều 3Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động.
Cáp viễn thông là tên gọi chung chỉ cáp quang, cáp đồng, cáp đồng trục (cáp truyền hình) dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Cống, bể cáp là hệ thống cống, ống, bể cáp phục vụ việc bảo vệ cáp, kéo cáp, chứa các măng sông và dự trữ cáp thông tin ngầm dưới mặt đất.
Trạm thu, phát sóng thông tin di động mặt đất công cộng (trạm BTS) bao gồm cột ăng ten, nhà trạm, các trang thiết bị đảm bảo việc thu, phát sóng thông tin di động và các thiết bị phụ trợ khác.
Doanh nghiệp viễn thông; doanh nghiệp truyền hình cáp; doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông: gọi chung là doanh nghiệp viễn thông.
Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại Khoản 5 Điều 3Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động.
Dây thuê bao viễn thông theo quy định tại 1.4.8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông QCVN 33:2011/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Cáp phối theo quy định tại mục 1.4.12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông QCVN 33:2011/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Hạ tầng kỹ thuật khác bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật của ngành điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước và các ngành khác trên địa bàn tỉnh.