vanban.org

Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư — Quyết định 20/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 30/03/2022
Hà Nội Ban hành 28/08/2018 Hiệu lực 10/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội · 20/2018/QĐ-UBND
09/04/202215/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định dự án đầu tư

1. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có cấu phần xây dựng:

Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 4, 5 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017, cụ thể như sau:

a) Trừ các dự án quy định tại điểm b khoản này, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư.

b) Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án từ nhóm B trở xuống theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP); chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố.

c) Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhóm B, nhóm C, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định.

d) Cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án.

2. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án nhóm B, nhóm C không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Đối với dự án nhóm B, nhóm C do Thành phố quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định (trừ dự án ứng dụng công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan được giao chủ trì thẩm định dự án).

b) Đối với dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện, cấp xã quản lý, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định. Riêng các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phải có ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông.