vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm quản lý ATTP của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2019 Thay thế: 68/2019/QĐ-UBND · 09/12/2019
Ninh Thuận Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 24/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 68/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 68/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 20/2017/QĐ-UBND
19/12/201968/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm quản lý ATTP của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về ATTP trên phạm vi địa bàn quản lý.

2. Hằng năm, xây dựng Kế hoạch bảo đảm vệ sinh ATTP trên địa bàn huyện, thành phố; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014.

 3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về ATTP, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý ATTP, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm và trong việc thực hiện các nhiệm vụ thống kê, thanh tra, kiểm tra, giám sát ATTP của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn quản lý.

4. Thanh kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về ATTP trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.

5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách pháp luật trong giám sát ATTP nông, lâm, thủy sản trên địa bàn quản lý. Đồng thời giám sát công tác công khai trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương danh sách các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn;

6. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cấp kinh phí thực hiện;

7. Báo cáo định kỳ, đột xuất (khi có yêu cầu) kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) theo quy định.