vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: — Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2021 Thay thế: 08/2021/QĐ-UBND · 27/03/2021
Đà Nẵng Ban hành 19/06/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/4/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2017/QĐ-UBND
01/07/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày
17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về mức tỷ lệ (%)
tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu
đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với
các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung tên Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày
17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau: "Ban hành Quy định về
mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình
ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng".

12345678910

2. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau: “Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.

3. Sửa đổi, bổ sung tên Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau: “Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đơn giá thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.

4. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:

“a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất như sau:

- Tỷ lệ 3% áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi, khai thác đá xây dựng.

- Tỷ lệ 2% áp dụng đối với đất thuộc vị trí 1 (mặt tiền):

+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thuận Phước, Bình Hiên, Phước Ninh, Nam Dương, Bình Thuận, Hòa Cường Bắc, Hòa Thuận Đông thuộc quận Hải Châu;

+ Đất thuộc các tuyến đường thuộc các phường: Vĩnh Trung, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính thuộc quận Thanh Khê;

+ Đất thuộc các tuyến đường Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Võ Văn Kiệt, Trần Hưng Đạo, Hoàng Sa (đoạn từ Nguyễn Phan Vinh đến Nguyễn Công Trứ) và đường Trường Sa (đoạn từ Minh Mạng đến Non Nước).

- Tỷ lệ 1,7% áp dụng đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 (trong kiệt) thuộc các tuyến đường có vị trí 1 (mặt tiền) nêu trên.

- Tỷ lệ 1% áp dụng đối với các địa bàn còn lại (trừ các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh).

- Tỷ lệ 0,7% áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Tỷ lệ 0,5% áp dụng đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ.