Điều 8. Nhuận bút, thù lao đối với tài liệu không kinh doanh (lưu hành nội bộ hoặc phát không thu tiền)
1. Khung nhuận bút
Căn cứ vào thể loại, số lượng tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tài liệu không kinh doanh được tính trong khung nhuận bút sau đây:
| Nhóm | Thể loại | Tỷ lệ % |
| 01 | Tài liệu về chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục | 14 - 18% |
| 02 | Tài liệu nghiên cứu khoa học, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế | 13 - 17% |
| 03 | Tài liệu phổ biến kiến thức về chính trị, phổ biến pháp luật, văn hóa, xã hội, giáo dục khoa học, công nghệ | 10 - 12% |
| 04 | Băng, đĩa CD ROM, tờ rơi, tờ gấp | 10 - 13% |
| 05 | Tài liệu dịch từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số ở Việt Nam | 12 - 15% |
| 06 | Tài liệu dịch từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài | 9 - 12% |
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có xuất bản tài liệu không kinh doanh quyết định mức chi cụ thể trong khung nhuận bút và thù lao cho những người thực hiện công việc có liên quan đến tài liệu không kinh doanh. Mức thù lao được trả tối đa không quá 70% tổng nhuận bút phải trả cho tài liệu không kinh doanh.
2. Phương thức tính nhuận bút
Nhuận bút = Tỷ lệ phần trăm (%) x giá thành sản xuất x số lượng in
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) = tỷ lệ trả nhuận bút
b) Số lượng in là số lượng ghi trong hợp đồng sử dụng tài liệu không kinh doanh
c) Giá thành sản xuất là tổng chi phí của tài liệu không kinh doanh, không bao gồm chi phí phát hành.