vanban.org

Điều 8. Chế độ trách nhiệm — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2018 Thay thế: 72/2018/QĐ-UBND · 20/08/2018
Ninh Thuận Ban hành 22/04/2016 Hiệu lực 02/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 84/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 84/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 72/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh · 37/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 100/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 100/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ trách nhiệm

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

2. Chuyên viên, lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.